Sở Khoa Học Công Nghệ Tỉnh Kiên Giang
Trang chủ Giới thiệu Ý kiến

Hỗ trợ kỹ thuật

 TIN TỨC HOẠT ĐỘNG
 VĂN BẢN PHÁP QUY
 GIỚI THIỆU CHUNG
 CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
 ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHCN
 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
 TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG và CL
 CHUYÊN MỤC
 ỨNG DỤNG và CHUYỂN GIAO
 HỘI THI SÁNG TẠO KHKT
 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
 THÔNG BÁO VÀ HỎI ĐÁP
 THÔNG TIN ĐƯỜNG DÂY NÓNG
 SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ CUỘC SỐNG
 
Google
Số lượt truy cập
   
 

TIN TỨC HOẠT ĐỘNG

THÔNG BÁO KẾT QUẢ XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2014

Ngày 02/11/2014, Hội đồng Xét tuyển viên chức Sở Khoa học và Công nghệ đã tổ chức xét tuyển viên chức sự nghiệp qua hình thức phỏng vấn.

          Thực hiện qui định về xét tuyển viên chức, Sở Khoa học và Công nghệ công bố kết quả xét tuyển để thí sinh được biết. Điểm xét tuyển của thí sinh được niêm yết tại Sở Khoa học và Công nghệ và trên trang Web của Sở tại Website Kiên Giang.

          Quá thời gian 10 ngày kể từ ngày công bố điểm xét tuyển, nếu thí sinh không có yêu cầu phúc khảo thì Sở Khoa học và Công nghệ sẽ ra quyết định công nhận kết quả xét tuyển và công bố thí sinh trúng tuyển.

          Kết quả điểm xét tuyển xem file đính kèm./.

 

 

                                                                                                Trịnh Thị Vân
Chi tiết

VĂN BẢN PHÁP QUY

Một số văn bản quy phạm pháp luật về KHCN mới ban hành

Trong tháng 10 năm 2014, Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ, cụ thể như sau:

Nghị định số 93/2014/NĐ-CP  ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ.

Nghị định gồm 04 Điều, trong đó sửa đổi, bổ sung 08 điều của Nghị định số 64/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ. Nghị định này quy định mức phạt tiền đối với một số hành vi vi phạm về: Hoạt động của Hội đồng KH&CN; đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước; hoạt động KH&CN; báo cáo, đăng ký, triển khai hoạt động và giải thể tổ chức KH&CN; về đánh giá, xếp hạng tổ chức KH&CN công lập; về sở hữu, sử dụng kết quả hoạt động KH&CN; ứng dụng, phổ biến kết quả hoạt động KH&CN; đăng ký, quản lý, sử dụng Quỹ phát triển KH&CN. Mức phạt tiền thấp nhất đối với cá nhân vi phạm là 500.000 đồng và cao nhất là 15.000.000 đồng; tổ chức vi phạm sẽ có mức phạt tiền cao nhất là 40.000.000 đồng và thấp nhất là 1.000.000 đồng. Ngoài ra còn áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và buộc khắc phục hậu quả.

Nghị định sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2014.

Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ.

Nghị định này có 04 Chương và 22 Điều, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các Điều 52, 52, 54, 58 và 63 của Luật KH&CN về đầu tư, cơ chế tài chính và một số nội dung cần thiết về dự toán ngân sách nhà nước, nội dung chi cho hoạt động KH&CN và quản lý nhà nước về quỹ phát triển KH&CN.

Nghị định chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2014 và bãi bỏ Quyết định số 117/2005/QĐ-TTg ngày 27/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Điều lệ mẫu tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển KH&CN của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Nghị định số 99/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định việc đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đào tạo.

Nghị định này gồm có 06 Chương và 19 Điều, quy định việc đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động KH&CN trong các cơ sở giáo dục đại học. Tại Nghị định này, Chính phủ đưa ra nhiều chính sách khuyến khích, hỗ trợ giảng viên nghiên cứu khoa học, như: Hưởng ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân; thưởng tiền 30 lần mức lương cơ sở chung nếu có 01 bài báo trên tạp chí khoa học quốc tế; hỗ trợ 50% phí đăng ký bản quyền tác giả,…Đồng thời khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển tiềm lực và hoạt động KH&CN.

Nghị định có hiệu lực từ ngày 15/12/2014.
Chi tiết

GIỚI THIỆU CHUNG

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH KIÊN GIANG

Địa chỉ: 320 Ngô Quyền, Phường Vĩnh Lạc, TP.Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang

Điện thoại: 077. 3862003 - Fax: 077. 3866942

Email: skhcn@kiengiang.gov.vn

Căn cứ Quyết định số 2856/QĐ-UBND ngày 09/12/2008 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Khoa học và Công nghệ Kiên Giang.

            Sở Khoa học và Công nghệ Kiên Giang có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức như sau:

1. Chức năng:

 Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ, bao gồm: hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; Sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; các dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc Sở quản lý trên địa bàn theo qui định của pháp luật.

 Sở Khoa học và Công nghệ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân  tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

      2.1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

      a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về khoa học và công nghệ; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước và phân cấp quản lý trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn;

      b) Các cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường công nghệ, sử dụng hiệu quả tiềm lực và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ;

      c) Dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục trực thuộc; quyết định thành lập và quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của địa phương;

      d) Dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với trưởng, phó các tổ chức thuộc Sở; quy định tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh lãnh đạo, quản lý về lĩnh vực khoa học và công nghệ của Phòng Kinh tế hoặc Phòng Công Thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

      đ) Dự toán ngân sách nhà nước hàng năm dành cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của địa phương trên cơ sở tổng hợp dự toán của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan.

      2.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

      a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ của cấp tỉnh theo quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ;

      b) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực khoa học và công nghệ.

      2.3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoa học và công nghệ; hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức khoa học và công nghệ của địa phương về quản lý khoa học và công nghệ.

     2. 4. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

      2.5. Quản lý việc cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy đăng ký trong phạm vi quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật, sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

      2.6. Về hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ:

      a) Tổ chức tuyển chọn, xét chọn, đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đẩy mạnh hoạt động ứng dụng, công bố, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các hoạt động khác; quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm của tỉnh; phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước tại địa phương;

      b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chuyển đổi các tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, việc thành lập và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đổi mới công nghệ, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và các hoạt động khác áp dụng vào sản xuất, kinh doanh;

      c) Hướng dẫn, quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn, bao gồm: chuyển giao công nghệ và đánh giá, định giá, giám định công nghệ, môi giới và tư vấn chuyển giao công nghệ; thẩm định công nghệ các dự án đầu tư và thẩm định nội dung khoa học và công nghệ các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo thẩm quyền;

      d) Tổ chức thực hiện việc đăng ký và kiểm tra hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ; chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

      đ) Tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về sử dụng, trọng dụng cán bộ khoa học và công nghệ; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng hàng năm cho cán bộ quản lý khoa học và công nghệ của địa phương;

      e) Tổ chức thực hiện công tác thông tin, truyền thông, thư viện, thống kê khoa học và công nghệ và phát triển thị trường công nghệ; hướng dẫn hoạt động cho các tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ; xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho thông tin và thống kê khoa học và công nghệ, tổ chức các chợ công nghệ và thiết bị, các trung tâm giao dịch công nghệ, triển lãm khoa học và công nghệ, xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân lực và thành tựu khoa học và công nghệ, đầu tư phát triển các mạng thông tin khoa học và công nghệ tiên tiến kết nối với trung ương và các địa phương;

      g) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành của địa phương và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện cơ cấu vốn đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ được phân bổ;

      h) Phối hợp với các sở, ban, ngành của địa phương và các cơ quan liên quan đề xuất danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước có tính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đề xuất các dự án đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của địa phương và tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

      i) Thường trực Hội đồng khoa học và công nghệ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

     2.7. Về sở hữu trí tuệ:

      a) Tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát triển hoạt động sở hữu công nghiệp và phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và các hoạt động khác trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn nghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối với các tổ chức và cá nhân tại địa phương;

      b) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà nước, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

      c) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành của địa phương xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

      d) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ đối với các lĩnh vực liên quan theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

      2.8. Về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng:

      a) Tổ chức việc xây dựng và tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương;

      b) Tổ chức phổ biến áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài; hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn;

      c) Tổ chức, quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

      d) Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa phương; tiếp nhận bản công bố hợp quy trong lĩnh vực được phân công và tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ về hoạt động công bố hợp chuẩn, hợp quy trên địa bàn;

      đ) Thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại trên địa bàn;

      e) Tổ chức mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn về đo lường đáp ứng yêu cầu của địa phương; thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn về đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi được công nhận;

      g) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra phép đo, hàng đóng gói sẵn theo định lượng; thực hiện các biện pháp để các tổ chức, cá nhân có thể kiểm tra phép đo, phương pháp đo;

      h) Tổ chức thực hiện việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn;

      i) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra về nhãn hàng hóa, chất lượng sản phẩm hàng hoá lưu thông trên địa bàn, hàng hoá xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

      2.9. Về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ, an toàn bức xạ và hạt nhân

      a) Về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ:

      - Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án và các biện pháp để thúc đẩy ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức triển khai hoạt động ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành kinh tế - kỹ thuật trên địa bàn;

      - Quản lý các hoạt động quan trắc phóng xạ môi trường trên địa bàn;

      - Tổ chức thực hiện các dịch vụ kỹ thuật liên quan đến ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ;

      - Tổ chức đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử trên địa bàn theo phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

      b) Về an toàn bức xạ và hạt nhân:

      - Tổ chức thực hiện việc đăng ký về an toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định của pháp luật hoặc phân công, phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;

      - Quản lý việc khai báo, thống kê các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

      - Tổ chức thực hiện việc kiểm soát và xử lý sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân trên địa bàn;

      - Xây dựng và tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát an toàn bức xạ và hạt nhân tại địa phương.

      2.10. Về dịch vụ công:

      a) Hướng dẫn các tổ chức sự nghiệp thực hiện dịch vụ công trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn;

      b) Tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ công thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ;

      c) Hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ cho các tổ chức thực hiện dịch vụ công về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. 

      2.11. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

      2.12. Thực hiện hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật, sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

      2.13. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.

      2.14. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực khoa học và công nghệ đối với các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

      2.15. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tác của các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

      2.16. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

      2.17. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ sáu tháng một lần hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ.

      2.18. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.

 

3. Cơ cấu tổ chức:

a).  Ban giám đốc:

            - Giám đốc: Ths. Lương Thanh Hải

                        + Điện thoại cơ quan: 077. 3874293

                        + Điện thoại di động: 0913. 993 348

                        + Email: lthai.skhcn@kiengiang.gov.vn

 

            - Phó Giám đốc: Ths. Lê Thanh Việt

                        + Điện thoại cơ quan: 077. 3787789

                        + Điện thoại di động: 0913. 787789

                        + Email: ltviet73@gmail.com

 

            - Phó Giám đốc: TS. Nguyễn Xuân Niệm

                        + Điện thoại cơ quan: 077. 3943040

                        + Điện thoại di động: 0913. 858 049

                        + Email: nxniem@gmail.com

 

            - Phó Giám đốc: Ths. Dương Minh Tâm

                        + Điện thoại cơ quan: 077. 8640544

                        + Điện thoại di động: 0913. 687697                   

+ Email: dmtam.khcnkg@gmail.com

 

b). Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở

           (1)- Văn phòng: 077. 3862003

           (2)- Thanh tra: 077. 3876937

(3)- Phòng Kế hoạch-Tài chính: 077. 3500856

           (4)- Phòng Quản lý Khoa học: 077. 3876586

(5)- Phòng Quản lý Công nghệ - SHTT: 077. 3923498

 

c) Chi cục trực thuộc Sở:  

- Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng: 077.3876936

d) Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở:

- Trung tâm Ứng dụng và Chuyển giao công nghệ: 077.3863649

- Ban quản lý Dự án đầu tư xây dựng: 077.3870666

e) Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục:

- Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường và Chất lượng: 0776.584989

Chi tiết

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Ngày 11 tháng 11 năm 2014, Chủ tịch UBND tỉnh đã ký ban hành Quyết định số 2351/QĐ-UBND công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kiên Giang, gồm có 24 thủ tục hành chính thuộc 04 lĩnh vực: Hoạt động khoa học và công nghệ; Sở hữu trí tuệ; Tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân.

 

TT

Tên thủ tục hành chính

I. Lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ

1

Cấp giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở trong phạm vi địa phương (có sử dụng ngân sách nhà nước)

2

Cấp giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở trong phạm vi địa phương (không sử dụng ngân sách nhà nước)

3

Cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ

4

Cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, sửa đổi hợp đồng chuyển giao công nghệ

5

Cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ

6

Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ

7

Cấp giấy chứng nhận đăng ký thay đổi, bổ sung hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, trừ trường hợp thay đổi cơ quan quyết định thành lập hoặc thay đổi trụ sở chính (chuyển sang tỉnh/thành phố khác)

8

Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ

9

Xác nhận thay đổi trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, ngoài công lập và có vốn nước ngoài (chuyển sang tỉnh/thành phố khác nơi đã đăng ký hoạt động)

10

Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, ngoài công lập và có vốn nước ngoài

11

Cấp giấy chứng nhận đăng ký thay đổi, bổ sung nội dung ghi trong giấy chứng nhận hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, ngoài công lập và có vốn nước ngoài (trừ trường hợp thay đổi trụ sở chính)

12

Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, ngoài công lập và có vốn nước ngoài

II. Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ

13

Cấp giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp

14

Cấp lại giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp

III. Lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng

15

Xét tặng giải thưởng chất lượng quốc gia  

16

Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu

17

Đăng ký công bố hợp chuẩn

18

Đăng ký công bố hợp quy

IV. Lĩnh vực Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân

19

Khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế

20

Cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng máy X-quang chẩn đoán trong y tế)

21

Cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng máy X-quang chẩn đoán trong y tế)

22

Gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng máy X-quang chẩn đoán trong y tế)

23

Sửa đổi giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng máy X-quang chẩn đoán trong y tế)

24

Cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ (người phụ trách an toàn cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế)

 

Chi tiết

ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHCN

Thông báo phê duyệt danh mục đề tài kinh phí tự có năm 2015
Chi tiết xem file đính kèm
Chi tiết

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Qui định về quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng

Ngày 25/8/2014, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư số 22/2014/TT-BKHCN qui định về quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng.

          Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có các hoạt động tại Việt Nam liên quan tới việc phát sinh chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và tiến hành các hoạt động liên quan trong quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng.

          Thông tư qui định về 7 nguyên tắc quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng (Điều 3) và các qui định về yêu cầu đối với quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, như: Thu gom chất thải phóng xạ (Điều 4); Thải chất thải ra môi trường (Điều 5); Chuyển giao chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng (Điều 6); Xử lý chất thải phóng xạ (Điều 7); Điều kiện hóa chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng (Điều 8); Lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng (Điều 9); Cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ (Điều 10); Hồ sơ quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng (Điều 11). Bên cạnh các qui định nêu trên, Thông tư cũng qui định về trách nhiệm quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng của: Chủ nguồn chất thải phóng xạ (Điều 12); chủ nguồn phóng xạ đã qua sử dụng (Điều 13); tổ chức, cá nhân vận chuyển chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng (Điều 14); chủ cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ (Điều 15); cơ quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân (Điều 16).

          Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014.

 

          Chi tiết xem file đính kèm./.

                                                                                      Trịnh Thị Vân – VP Sở

Chi tiết

TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG và CL

Gạch đặc, gạch rỗng đất sét nung phải công bố hợp quy
Kể từ ngày 15/10/2014, các sản phẩm gạch đất sét nung phải thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy.
Chi tiết

CHUYÊN MỤC

QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÃN HIỆU TẬP THỂ KHÓM TẮC CẬU
Để phát triển tài sản trí tuệ nhãn hiệu tập thể của địa phương ngày 16/9/2014 Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kiên Giang đã phối hợp với UBND huyện, Hội Nông dân huyện, UBND xã Bình An đã tổ chức buổi hội thảo tại UBND xã Bình An, huyện Châu Thành về “Quản lý sử dụng và phát triển nhãn hiệu tập thể sản phẩm khóm Tắc Cậu” nhằm:
Chi tiết

ỨNG DỤNG và CHUYỂN GIAO

TIỀM NĂNG CỦA CHẾ PHẨM NẤM Metarhizium anisopliae TRONG PHÒNG TRỪ SÂU HẠI CÂY TRỒNG Ở KIÊN GIANG

MỞ ĐẦU

Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao nấm ký sinh trong phòng trừ sâu hại là điều rất cần thiết, nhằm hạn chế thấp nhất sử dụng thuốc hóa học, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ sức khỏe cho người sản xuất và người tiêu dùng. Bốn đề tài cấp tỉnh nghiên cứu sản xuất ứng dụng và chuyển giao trên nấm ký sinh sâu hại Metarhizium anisopliae đã được thực hiện tại Kiên Giang (tên 4 đề tài xem phần Tài liệu tham khảo ở cuối bài). Nấm Metarhizium anisopliae có tiềm năng ký sinh nhiều loài côn trùng gây hại cho cây trồng ở tỉnh Kiên Giang, nơi có đa dạng cây trồng khá cao, trong đó chủ yếu là lúa, khóm, khoai lang, cây mắm (rừng ngập mặn),… Kết quả bước đầu của 4 đề tài nghiên cứu rất khả quan.

Chi tiết

HỘI THI SÁNG TẠO KHKT

Quyết định ban hành thể lệ cuộc Thi sáng tạo kỹ thuật lần 5, 2014-2015
Chi tiết xin xem file đính kèm
Chi tiết

HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

Triển khai xây dựng và áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn TVCN ISO 9001:2008 cho 19 cơ quan hành chính công triển khai giai đoạn III, năm 2012

Ngày 05/6/2012, tại phòng họp Sở KH&CN tỉnh Kiên Giang, Ban Chỉ đạo (BCĐ) Đề án ISO hành chính tỉnh tiến hành họp triển khai xây dựng và áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 cho 19 cơ quan hành chính công triển khai giai đoạn III, năm 2012. Ông Lương Thanh Hải Giám đốc Sở KH&CN, Phó ban trực BCĐ Đề án ISO tỉnh đã chủ trì buổi họp; Cùng tham dự có đại diện lãnh đạo: VP UBND tỉnh; Sở Tài Chính; Sở Nội vụ; Công ty TNHH Tư Vấn Quản lý IMS; Công ty Tư vấn Quản lý Quốc tế & Hỗ trợ Kỹ thuật cao và đại biểu là đại diện lãnh đạo của 19 đơn vị xây dựng và áp dụng ISO giai đoạn III, năm 2012.

Chi tiết

THÔNG BÁO VÀ HỎI ĐÁP

THÔNG BÁO CỦA CÁC NƯỚC THÀNH VIÊN WTO

(Tháng 6 năm 2010)

 

Trong tháng 6 năm 2010, các nước Tiểu vương Quốc Ả rập, Brazil, Canada,  Trung quốc, Ai Cập, Israel, Uganda, Hoa kỳ, Nhật bản, Hàn Quốc, Ả rập saudi….đã ra thông báo dự kiến ban hành các quy chuẩn kỹ thuật về Đồ chơi, thiết bị điện, hóa chất, Thiết bị viễn thông, Quần áo,ghế tắm, thực phẩm cho trẻ em, thiết bị y tế, thức ăn chăn nuôi…...

Chi tiết

THÔNG TIN ĐƯỜNG DÂY NÓNG

THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ: 32/2006/CT-TTG NGÀY 07/9/2006 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Về một số biện pháp cần làm ngay để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp; Chỉ thị số: 01/CT-UBND ngày 05/01/2007 của UBND tỉnh v/v đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực, hiệu quả điều hành của cơ quan hành chính nhà nước.
Chi tiết

SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ CUỘC SỐNG

Các hoạt động kỷ niệm Ngày Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Ngày 18/6/2013, Quốc hội đã thông qua Luật Khoa học và Công nghệ và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014. Tại Điều 5 của Luật KH&CN quy định “Ngày 18 tháng 5 hằng năm là Ngày Khoa học và Công nghệ Việt Nam”.

Như vậy là từ năm 2014, Việt Nam đã chính thức có Ngày KH&CN. Mục tiêu của Ngày KH&CN Việt Nam là khơi dậy đam mê sáng tạo của cả một dân tộc, nhất là giới trẻ thông qua các hoạt động cụ thể. Trong Ngày KH&CN Việt Nam lần đầu tiên được tổ chức ở Việt Nam, sẽ là dịp để giới khoa học trong nước trưng bày, trình diễn những thành tựu nghiên cứu, sáng tạo của mình với công chúng.

            Tích cực hưởng ứng và hòa với không khí chung của cả nước trong việc tổ chức các hoạt động kỷ niệm Ngày KH&CN Việt Nam, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kiên Giang đã xây dựng kế hoạch tổ chức kỷ niệm Ngày KH&CN Việt Nam trên địa bàn tỉnh Kiên Giang với nhiều hoạt động đa dạng, thiết thực, nhằm tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò quan trọng của khoa học và công nghệ đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong các tầng lớp nhân dân; cổ vũ, thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học, phát triển công nghệ và phong trào thi đua sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, đồng thời tôn vinh, khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp cho hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.

Trong ngày này, trên địa bàn tỉnh Kiên Giang sẽ diễn ra các hoạt động tiêu biểu như:

- Tổ chức Hội thảo khoa học với chủ đề “Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang”. Tại Hội thảo sẽ tổ chức trưng bày, giới thiệu một số hình ảnh về các thành tựu khoa học và công nghệ của tỉnh: Các mô hình có hiệu quả; hoạt động phân tích, kiểm định, sản phẩm KH&CN; tài liệu bướm giới thiệu Trung tâm Ứng dụng và Chuyển giao công nghệ, Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường và Chất lượng; các sản phẩm được cấp nhãn hiệu tập thể; các doanh nghiệp đạt Giải thưởng chất lượng Quốc gia; các doanh nghiệp được hỗ trợ áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO,…;

- Tổ chức họp mặt tôn vinh, khen thưởng các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp cho sự nghiệp KH&CN, Nhà giáo, Thầy thuốc tiêu biểu, xuất sắc ở địa phương, gắn với trao Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”;

- Tổ chức Hội thảo chuyên đề “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tỉnh Kiên Giang” nhằm giới thiệu chung về các giải pháp nâng cao năng suất chất lượng, Giải thưởng chất lượng quốc gia; phát triển tài sản trí tuệ, đăng ký bảo hộ và phát triển nhãn hiệu hàng hóa,…;

- Tổ chức cho các tổ chức, cá nhân quan tâm đến lĩnh vực KH&CN, học sinh, sinh viên các trường Cao đẳng trên địa bàn tỉnh tham quan Phòng Phân tích - Thử nghiệm, thiết bị kiểm định của Trung tâm Ứng dụng và Chuyển giao công nghệ, Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường và Chất lượng.

Bên cạnh đó, Sở KH&CN cũng đã phát động thi đua chuyên đề “Nêu cao tinh thần trách nhiệm, thi đua lập thành tích thiết thực kỷ niệm Ngày Khoa học và Công nghệ Việt Nam và 55 năm ngày thành lập Ngành”, trong toàn thể công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị./.

            Lư Xuân Tú
Chi tiết
   

 

Website Sở Khoa Học ng  nghệ tỉnh Kiên Giang - http://khoahoc.kiengiang.gov.vn

Cơ quan quản lý: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kiên Giang

Địa chỉ: 320 Ngô Quyền, Phường Vĩnh Lạc, TP Rạch Giá tỉnh Kiên Giang

Điện thoại: 077. 3862003  ; Fax: 077. 3866942 ; email: skhcn@kiengiang.gov.vn