Sở Khoa Học Công Nghệ Tỉnh Kiên Giang
Trang chủ Giới thiệu Ý kiến

Hỗ trợ kỹ thuật

 TIN TỨC HOẠT ĐỘNG
 VĂN BẢN PHÁP QUY
 GIỚI THIỆU CHUNG
 CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
 ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHCN
 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
 TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG và CL
 CHUYÊN MỤC
 ỨNG DỤNG và CHUYỂN GIAO
 HỘI THI SÁNG TẠO KHKT
 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
 THÔNG BÁO VÀ HỎI ĐÁP
 THÔNG TIN ĐƯỜNG DÂY NÓNG
 SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ CUỘC SỐNG
 
Google
Số lượt truy cập
   
 

TIN TỨC HOẠT ĐỘNG

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỔ CHỨC HỘI NGHỊ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NĂM 2016

Ngày 02/02/2016, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Ban Giám đốc Sở tổ chức Hội nghị công chức, viên chức năm 2016. Thành phần tham dự hội nghị gồm Ban Giám đốc Sở và toàn thể công chức, viên chức, người lao động của Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị thuộc Sở.

Tại Hội nghị, đại diện chính quyền đã trình bày một số kết quả hoạt động KH&CN đã đạt được trong năm 2015, phương hướng và một số chỉ tiêu chủ yếu của nhiệm vụ KH&CN trong năm 2016; kết quả thực hiện công tác thi đua khen thưởng năm 2015 và kế hoạch phát động thi đua năm 2016; một số nội dung sửa đổi, bổ sung Quy chế dân chủ ở cơ sở và Quy chế làm việc; báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân nhiệm kỳ 2014-2016 và kế hoạch nhiệm kỳ 2016-2018. Đại diện Ban Chấp hành Công đoàn trình bày kết quả thực hiện các phong trào thi đua trong năm 2015 và phát động, thực hiện các phong trào thi đua năm 2016.

Chi tiết

VĂN BẢN PHÁP QUY

Phê duyệt đề án tinh giản biên chế của Sở Khoa học và Công nghệ

Ngày 08/01/2016, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang đã phê duyệt Đề án tinh giản biên chế của Sở Khoa học và Công nghệ .

Kèm theo Quyết định phê duyệt này là Đề án số 80/ĐA-SKHCN ngày 03/11/2015 của Sở Khoa học và Công nghệ về tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ.

Từ khi Đề án được xây dựng đến khi được cấp thẩm quyền phê duyệt, lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ đã phổ biến, quán triệt đến toàn thể công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan mục đích, yêu cầu của việc xây dựng và triển khai thực hiện chính sách tinh giản biến chế của Đảng, Nhà nước nhằm xác định chính xác số lượng công chức, viên chức cần thiết cho mỗi phòng, ban, đơn vị thuộc Sở; nâng cao ý thức trách nhiệm và hiệu quả làm việc của đội ngũ công chức, viên chức; thực hiện tinh giản đối với những người làm việc không hiệu quả, không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

Theo đó, từ năm 2016 đến năm 2021, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ thực hiện tinh giản 10% (07) công chức, viên chức và hợp đồng 68 trên tổng biên chế được giao và chỉ thực hiện tinh giản đối với những người đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo qui định. Trong đó năm 2016 giảm 02 người, năm 2017 giảm 02 người, năm 2020 giảm 02 người và năm 2021 giảm 02 người.

Quyết định và đề án đã được phê duyệt xem file kèm theo./.

Trịnh Thị Vân - ChánhVăn phòng Sở

Chi tiết

GIỚI THIỆU CHUNG

Chức năng, nhiệm vụ của Sở Khoa học và Công nghệ Kiên Giang

1. Chức năng:

          Sở Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, bao gồm: Hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở theo quy định của pháp luật.

          Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

2.1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, các đề án, dự án về khoa học và công nghệ; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn;

b) Các cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống;

c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; quyết định việc thành lập và quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của địa phương theo quy định của pháp luật;

d) Dự thảo văn bản quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị trực thuộc Sở; tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý về lĩnh vực khoa học và công nghệ của Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; thành lập các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật khoa học và công nghệ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Dự thảo quyết định về giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

c) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực khoa học và công nghệ;

d) Dự thảo các văn bản quy định về quan hệ, phối hợp công tác giữa Sở Khoa học và Công nghệ với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2.3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, cơ chế, chính sách về khoa học và công nghệ sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về khoa học và công nghệ của địa phương; hướng dẫn các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức khoa học và công nghệ của địa phương về quản lý khoa học và công nghệ.

2.4. Quản lý, tổ chức giám định, đăng ký, cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy đăng ký, văn bằng, chứng chỉ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2.5. Lập kế hoạch và dự toán chi đầu tư phát triển, chi sự nghiệp khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước hàng năm dành cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của địa phương trên cơ sở tổng hợp dự toán của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan. Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của tỉnh theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và Luật khoa học và công nghệ.

2.6. Về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:

a) Tổ chức việc xác định, đặt hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tổ chức giao quyền sở hữu và quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cho tổ chức, cá nhân;

b) Theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện và sau nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

c) Tiếp nhận, tổ chức ứng dụng, đánh giá hiệu quả ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng sau khi được đánh giá, nghiệm thu;

d) Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước của tổ chức, cá nhân trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

đ) Phối hợp với các Sở, ban, ngành của địa phương và các cơ quan liên quan đề xuất danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia có tính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

e) Thành lập các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật khoa học và công nghệ và theo phân cấp hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2.7. Về phát triển thị trường khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ và tiềm lực khoa học và công nghệ:

a) Tổ chức khảo sát, điều tra đánh giá trình độ công nghệ và phát triển thị trường khoa học và công nghệ; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động các trung tâm giao dịch công nghệ, sàn giao dịch công nghệ, các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại địa phương;

b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trong hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp hỗ trợ đổi mới công nghệ;

c) Tổ chức thực hiện việc đăng ký và kiểm tra hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ; hướng dẫn việc thành lập và chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập; việc thành lập và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn;

đ) Hướng dẫn, quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn, bao gồm: chuyển giao công nghệ, đánh giá, định giá, giám định công nghệ, môi giới và tư vấn chuyển giao công nghệ, các dịch vụ chuyển giao công nghệ khác theo quy định; thẩm định cơ sở khoa học và thẩm định công nghệ các dự án đầu tư, các quy hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, đề án khác của địa phương theo thẩm quyền;

e) Đề xuất các dự án đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của địa phương và tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

g) Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ của địa phương.

2.8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; khai thác, công bố, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các hoạt động khoa học và công nghệ khác; phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước tại địa phương.

2.9. Về sở hữu trí tuệ:

a) Tổ chức thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển hoạt động sở hữu công nghiệp; hướng dẫn nghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối với các tổ chức và cá nhân; quản lý chỉ dẫn địa lý, địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương;

b) Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân tiến hành các thủ tục về sở hữu công nghiệp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp;

c) Chủ trì triển khai các biện pháp để phổ biến, khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sáng chế, sáng kiến, sáng tạo tại địa phương; tổ chức xét, công nhận các sáng kiến do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật theo quy định của pháp luật;

d) Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ đối với các lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật và phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2.10. Về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng:

a) Tổ chức việc xây dựng và tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương;

b) Tổ chức phổ biến áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, áp dụng phương thức đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn;

c) Tổ chức, quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa phương; tiếp nhận bản công bố hợp quy trong lĩnh vực được phân công;

đ) Thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại trên địa bàn;

e) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

g) Tổ chức mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường đáp ứng yêu cầu của địa phương; tổ chức thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi được công nhận hoặc được chỉ định;

h) Tiếp nhận bản công bố sử dụng dấu định lượng; chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn theo quy định của pháp luật;

i) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra về đo lường đối với chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo, hàng đóng gói sẵn, hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các biện pháp để người có quyền và nghĩa vụ liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép đo, phương pháp đo, phương tiện đo, chuẩn đo lường, chất lượng hàng hóa;

k) Tổ chức thực hiện việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của tổ chức, cá nhân về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn;

l) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, hàng hóa nhập khẩu, hàng hoá lưu thông trên địa bàn và nhãn hàng hóa, mã số, mã vạch theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

m) Tổ chức thực hiện việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật.

2.11. Về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ, an toàn bức xạ và hạt nhân:

a) Về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ:

- Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án và các biện pháp để thúc đẩy ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức triển khai hoạt động ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành kinh tế - kỹ thuật trên địa bàn;

- Quản lý các hoạt động quan trắc phóng xạ môi trường trên địa bàn;

- Tổ chức thực hiện các dịch vụ kỹ thuật liên quan đến ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ.

b) Về an toàn bức xạ và hạt nhân:

- Tổ chức thực hiện việc đăng ký về an toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định của pháp luật hoặc phân công, phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Quản lý việc khai báo, thống kê các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức thực hiện việc kiểm soát và xử lý sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân trên địa bàn;

- Xây dựng và tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát an toàn bức xạ và hạt nhân tại địa phương.

2.12. Về thông tin, thống kê khoa học và công nghệ:

a) Tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại địa phương;

b) Xây dựng và phát triển hạ tầng thông tin khoa học và công nghệ; tham gia xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, các cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ của địa phương;

c) Tổ chức và thực hiện xử lý, phân tích - tổng hợp và cung cấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu, đào tạo, sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương;

d) Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ tại địa phương; chủ trì triển khai chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ;

đ) Triển khai các cuộc điều tra thống kê về khoa học và công nghệ tại địa phương;

e) Quản lý, xây dựng và phát triển các nguồn tin khoa học và công nghệ của địa phương; tham gia Liên hiệp thư viện Việt Nam về các nguồn thông tin khoa học và công nghệ;

g) Tổ chức các chợ công nghệ - thiết bị, các trung tâm, sàn giao dịch thông tin công nghệ trực tiếp và trên mạng Internet, triển lãm, hội chợ khoa học và công nghệ; phổ biến, xuất bản ấn phẩm và cung cấp thông tin khoa học và công nghệ;

h) Tổ chức hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê, cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ; in ấn, số hóa; tổ chức các sự kiện khoa học và công nghệ.

2.13. Về dịch vụ công:

a) Hướng dẫn các tổ chức sự nghiệp thực hiện dịch vụ công trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn;

b) Tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ công thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ;

c) Hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ cho các tổ chức thực hiện dịch vụ công về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

2.14. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân hoạt động trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

2.15. Thực hiện hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2.16. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức việc tiếp công dân và thực hiện các quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật

2.17. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của các đơn vị trực thuộc Sở theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2.18. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo phân cấp hoặc uỷ quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ đối với công chức chuyên trách quản lý khoa học và công nghệ thuộc Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện.

2.19. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền của địa phương theo quy định của pháp luật.

2.20. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc uỷ quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2.21. Tổng hợp thông tin, báo cáo định kỳ sáu tháng, hàng năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ.

2.22. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao và theo quy định của pháp luật./.

Chi tiết

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Ngày 11 tháng 11 năm 2014, Chủ tịch UBND tỉnh đã ký ban hành Quyết định số 2351/QĐ-UBND công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kiên Giang, gồm có 24 thủ tục hành chính thuộc 04 lĩnh vực: Hoạt động khoa học và công nghệ; Sở hữu trí tuệ; Tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân.

 

TT

Tên thủ tục hành chính

I. Lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ

1

Cấp giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở trong phạm vi địa phương (có sử dụng ngân sách nhà nước)

2

Cấp giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở trong phạm vi địa phương (không sử dụng ngân sách nhà nước)

3

Cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ

4

Cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, sửa đổi hợp đồng chuyển giao công nghệ

5

Cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ

6

Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ

7

Cấp giấy chứng nhận đăng ký thay đổi, bổ sung hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, trừ trường hợp thay đổi cơ quan quyết định thành lập hoặc thay đổi trụ sở chính (chuyển sang tỉnh/thành phố khác)

8

Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ

9

Xác nhận thay đổi trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, ngoài công lập và có vốn nước ngoài (chuyển sang tỉnh/thành phố khác nơi đã đăng ký hoạt động)

10

Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, ngoài công lập và có vốn nước ngoài

11

Cấp giấy chứng nhận đăng ký thay đổi, bổ sung nội dung ghi trong giấy chứng nhận hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, ngoài công lập và có vốn nước ngoài (trừ trường hợp thay đổi trụ sở chính)

12

Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, ngoài công lập và có vốn nước ngoài

II. Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ

13

Cấp giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp

14

Cấp lại giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp

III. Lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng

15

Xét tặng giải thưởng chất lượng quốc gia  

16

Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu

17

Đăng ký công bố hợp chuẩn

18

Đăng ký công bố hợp quy

IV. Lĩnh vực Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân

19

Khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế

20

Cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng máy X-quang chẩn đoán trong y tế)

21

Cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng máy X-quang chẩn đoán trong y tế)

22

Gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng máy X-quang chẩn đoán trong y tế)

23

Sửa đổi giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng máy X-quang chẩn đoán trong y tế)

24

Cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ (người phụ trách an toàn cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế)

 

Chi tiết

ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHCN

Thông báo đề xuất, đặt hàng đề tài, dự án KH&CN cấp cơ sở và cấp tỉnh năm 2017

Căn cứ Quyết định số 1318/QĐ-BKHCN ngày 05/6/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) về việc phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ KH&CN chủ yếu giai đoạn 2016 – 2020 và Kế hoạch số 16/KH-UBND ngày 05/3/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc thực hiện Chương trình hành động số 36-CTr/TU ngày 27/02/2013 của Tỉnh ủy Kiên Giang thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về phát triển KH&CN.

Căn cứ Quyết định số 3019/QĐ-UBND ngày 08/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc tổ chức lại chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Khoa học và Công nghệ (KH&CN) Kiên Giang.

Chi tiết

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Công bố bổ sung thủ tục hành chính mới

          Ngày 01 tháng 12 năm 2015, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quyết định số 2952/QĐ-UBND về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kiên Giang.

Theo đó, thủ tục bổ sung mới là Thủ tục đặt và tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân cư trú hoặc hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Chi tiết xem file đính kèm         

                                                          Kiều Hoa – VP Sở

 

Chi tiết

TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG và CL

Kiểm định bình chuẩn kim loại hạng II và bình chuẩn từng phần

Bình chuẩn kim loại hạng II và bình chuẩn từng phần là chuẩn đo lường được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực đo lường dung tích lưu lượng, dùng để: 
- Kiểm định và hiệu chuẩn cột đo xăng dầu. 
- Kiểm định và hiệu chuẩn thiết bị đo dung tích thông dụng: ca đong, thùng đong. 
- Kiểm định và hiệu chuẩn đồng hồ nước, đồng hồ xăng dầu. 
- Kiểm định xitec ô tô.

Chi tiết

CHUYÊN MỤC

Tham dự Hội nghị giao ban lần 1–2016 Khối Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Ngày 22/01/2016, Trung tâm Ứng dụng và Chuyển giao Công nghệ Kiên Giang đã tham gia Hội nghị giao ban lần 1-2016 do Khối Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Khối Ứng dụng) tổ chức. Hội nghị được tiến hành tại Trung tâm Ứng dụng và Dịch vụ Khoa học và Công nghệ thuộc Cục Công tác phía Nam - Bộ Khoa học và Công nghệ, số 31, Hàn Thuyên, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

Chi tiết

ỨNG DỤNG và CHUYỂN GIAO

HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CHỐNG SÉT

Trong những năm qua, cứ mỗi khi mùa mưa đến, ngoài việc chuẩn bị các biện pháp phòng chống bão lụt chúng ta còn phải quan tâm đến một hiện tượng thiên nhiên khác có tác hại nghiêm trọng đến cơ sở vật chất và con người - đó là giông sét. Việt Nam thuộc vùng khí hậu nhiệt đới nên dòng điện sét thường rất lớn, do đó nếu một công trình nào đó bị sét đánh thì phần kiến trúc của công trình đó có thể bị phá vỡ, các thiết bị điện trong công trình có thể bị hỏng, gây cháy nổ và con người có thể bị tổn thương nếu ở gần điểm phóng điện sét.

Chi tiết

HỘI THI SÁNG TẠO KHKT

Quyết định ban hành thể lệ cuộc Thi sáng tạo kỹ thuật lần 5, 2014-2015
Chi tiết xin xem file đính kèm
Chi tiết

HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

Triển khai xây dựng và áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn TVCN ISO 9001:2008 cho 19 cơ quan hành chính công triển khai giai đoạn III, năm 2012

Ngày 05/6/2012, tại phòng họp Sở KH&CN tỉnh Kiên Giang, Ban Chỉ đạo (BCĐ) Đề án ISO hành chính tỉnh tiến hành họp triển khai xây dựng và áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 cho 19 cơ quan hành chính công triển khai giai đoạn III, năm 2012. Ông Lương Thanh Hải Giám đốc Sở KH&CN, Phó ban trực BCĐ Đề án ISO tỉnh đã chủ trì buổi họp; Cùng tham dự có đại diện lãnh đạo: VP UBND tỉnh; Sở Tài Chính; Sở Nội vụ; Công ty TNHH Tư Vấn Quản lý IMS; Công ty Tư vấn Quản lý Quốc tế & Hỗ trợ Kỹ thuật cao và đại biểu là đại diện lãnh đạo của 19 đơn vị xây dựng và áp dụng ISO giai đoạn III, năm 2012.

Chi tiết

THÔNG BÁO VÀ HỎI ĐÁP

THÔNG BÁO CỦA CÁC NƯỚC THÀNH VIÊN WTO

(Tháng 6 năm 2010)

 

Trong tháng 6 năm 2010, các nước Tiểu vương Quốc Ả rập, Brazil, Canada,  Trung quốc, Ai Cập, Israel, Uganda, Hoa kỳ, Nhật bản, Hàn Quốc, Ả rập saudi….đã ra thông báo dự kiến ban hành các quy chuẩn kỹ thuật về Đồ chơi, thiết bị điện, hóa chất, Thiết bị viễn thông, Quần áo,ghế tắm, thực phẩm cho trẻ em, thiết bị y tế, thức ăn chăn nuôi…...

Chi tiết

THÔNG TIN ĐƯỜNG DÂY NÓNG

THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ: 32/2006/CT-TTG NGÀY 07/9/2006 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Về một số biện pháp cần làm ngay để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp; Chỉ thị số: 01/CT-UBND ngày 05/01/2007 của UBND tỉnh v/v đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực, hiệu quả điều hành của cơ quan hành chính nhà nước.

Sở Khoa học và Công nghệ thông báo đến các tổ chức, cơ quan Nhà nước và công dân các số điện thoại đường dây nóng, địa chỉ hộp thư điện tử của cơ quan để tiếp nhận các góp ý về quy trình, thủ tục; các thông tin vướng mắc của tổ chức, cá nhân đối với những việc làm sai trái, sách nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà của cán bộ, công chức, viên chức ngành Khoa học và Công nghệ như sau:

1. Số điện thoại đường dây nóng:

- Đ/c Lê Thanh Việt -  Giám đốc Sở

            + Điện thoại cơ quan:  077. 3787789

+ Điện thoại di động:  0913. 787 789

+ Hộp thư điện tử: ltviet73@gmail.com

                                                           

            - Đ/c Trương Ngọc Ánh – Chánh thanh tra Sở

            + Điện thoại cơ quan:  077. 3876937

            + Điện thoại di động:  0919. 002 006

+ Hộp thư điện tử: tnanh.skhcn@kiengiang.gov.vn

 

2. Hộp thư điện tử Sở KHCN:                                

skhcn@kiengiang.gov.vn

                       

            Nay Sở Khoa học và Công nghệ thông báo để các tổ chức cơ quan và công dân tiện việc liên hệ, phản ánh tiêu cực của cán bộ ngành Khoa học và Công nghệ khi cần thiết.

Chi tiết

SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ CUỘC SỐNG

Chuyên mục sở hữu trí tuệ và cuộc sống kỳ 23 tháng 11/2015
Video clip chuyên mục sở hữu trí tuệ và cuộc sống kỳ 23 tháng 11/2015
Chi tiết
   

 

Website Sở Khoa Học ng  nghệ tỉnh Kiên Giang - http://khoahoc.kiengiang.gov.vn

Cơ quan quản lý: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kiên Giang

Địa chỉ: 320 Ngô Quyền, Phường Vĩnh Lạc, TP Rạch Giá tỉnh Kiên Giang

Điện thoại: 077. 3862003  ; Fax: 077. 3866942 ; email: skhcn@kiengiang.gov.vn