Sở Khoa Học Công Nghệ Tỉnh Kiên Giang
Trang chủ Giới thiệu Ý kiến

Hỗ trợ kỹ thuật

 TIN TỨC HOẠT ĐỘNG
 VĂN BẢN PHÁP QUY
 GIỚI THIỆU CHUNG
 CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
 ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHCN
 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
 TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG và CL
 CHUYÊN MỤC
 ỨNG DỤNG và CHUYỂN GIAO
 HỘI THI SÁNG TẠO KHKT
 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
 THÔNG BÁO VÀ HỎI ĐÁP
 THÔNG TIN ĐƯỜNG DÂY NÓNG
 SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ CUỘC SỐNG
 
Google
Số lượt truy cập
   
 

TIN TỨC HOẠT ĐỘNG

Tập huấn kỹ thuật vận hành hệ thống tuần hoàn nuôi thương phẩm cá Trê suối Phú Quốc
Ngày 10/4/2015, Trung tâm Khuyến nông – Khuyến ngư Kiên Giang phối hợp với Trung tâm Ứng dụng và Chuyển giao Công nghệ Kiên Giang tổ chức tập huấn kỹ thuật vận hành, kiểm tra, quản lý chất lượng nước nuôi thương phẩm cá Trê suối Phú Quốc bằng hệ thống tuần hoàn tại Trại thực nghiệm và sản xuất giống thủy sản Ba Hòn tại xã Dương Hòa, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
Chi tiết

VĂN BẢN PHÁP QUY

Tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ

Ngày 26 tháng 3 năm 2015, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư số 06/2015/TT-BKHCN Quy định tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Việc quy định tiêu chuẩn Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền thực hiện và kiểm tra, giám sát việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá công chức giữ chức danh Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở. Ngoài các tiêu chuẩn chung về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực, hiểu biết và các tiêu chuẩn về độ tuổi, sức khỏe, không trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên, được quy hoạch vào chức danh bổ nhiệm hoặc tương đương trở lên, Thông tư còn quy định các tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở, như về kinh nghiệm công tác, trình độ.

Đối với những người được bổ nhiệm Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở nhưng chưa đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này thì phải được đào tạo, bồi dưỡng để đạt tiêu chuẩn quy định trước ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2015. Bãi bỏ Quyết định số 19/2005/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương./.

Xuân Tú

 (Chi tiết xem file đính kèm)

Chi tiết

GIỚI THIỆU CHUNG

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH KIÊN GIANG

Địa chỉ: 320 Ngô Quyền, Phường Vĩnh Lạc, TP.Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang

Điện thoại: 077. 3862003 - Fax: 077. 3866942

Email: skhcn@kiengiang.gov.vn

Căn cứ Quyết định số 2856/QĐ-UBND ngày 09/12/2008 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Khoa học và Công nghệ Kiên Giang.

            Sở Khoa học và Công nghệ Kiên Giang có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức như sau:

1. Chức năng:

 Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ, bao gồm: hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; Sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; các dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc Sở quản lý trên địa bàn theo qui định của pháp luật.

 Sở Khoa học và Công nghệ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân  tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

      2.1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

      a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về khoa học và công nghệ; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước và phân cấp quản lý trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn;

      b) Các cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường công nghệ, sử dụng hiệu quả tiềm lực và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ;

      c) Dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục trực thuộc; quyết định thành lập và quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của địa phương;

      d) Dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với trưởng, phó các tổ chức thuộc Sở; quy định tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh lãnh đạo, quản lý về lĩnh vực khoa học và công nghệ của Phòng Kinh tế hoặc Phòng Công Thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

      đ) Dự toán ngân sách nhà nước hàng năm dành cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của địa phương trên cơ sở tổng hợp dự toán của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan.

      2.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

      a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ của cấp tỉnh theo quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ;

      b) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực khoa học và công nghệ.

      2.3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoa học và công nghệ; hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức khoa học và công nghệ của địa phương về quản lý khoa học và công nghệ.

     2. 4. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

      2.5. Quản lý việc cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy đăng ký trong phạm vi quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật, sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

      2.6. Về hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ:

      a) Tổ chức tuyển chọn, xét chọn, đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đẩy mạnh hoạt động ứng dụng, công bố, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các hoạt động khác; quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm của tỉnh; phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước tại địa phương;

      b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chuyển đổi các tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, việc thành lập và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đổi mới công nghệ, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và các hoạt động khác áp dụng vào sản xuất, kinh doanh;

      c) Hướng dẫn, quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn, bao gồm: chuyển giao công nghệ và đánh giá, định giá, giám định công nghệ, môi giới và tư vấn chuyển giao công nghệ; thẩm định công nghệ các dự án đầu tư và thẩm định nội dung khoa học và công nghệ các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo thẩm quyền;

      d) Tổ chức thực hiện việc đăng ký và kiểm tra hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ; chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

      đ) Tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về sử dụng, trọng dụng cán bộ khoa học và công nghệ; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng hàng năm cho cán bộ quản lý khoa học và công nghệ của địa phương;

      e) Tổ chức thực hiện công tác thông tin, truyền thông, thư viện, thống kê khoa học và công nghệ và phát triển thị trường công nghệ; hướng dẫn hoạt động cho các tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ; xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho thông tin và thống kê khoa học và công nghệ, tổ chức các chợ công nghệ và thiết bị, các trung tâm giao dịch công nghệ, triển lãm khoa học và công nghệ, xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân lực và thành tựu khoa học và công nghệ, đầu tư phát triển các mạng thông tin khoa học và công nghệ tiên tiến kết nối với trung ương và các địa phương;

      g) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành của địa phương và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện cơ cấu vốn đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ được phân bổ;

      h) Phối hợp với các sở, ban, ngành của địa phương và các cơ quan liên quan đề xuất danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước có tính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đề xuất các dự án đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của địa phương và tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

      i) Thường trực Hội đồng khoa học và công nghệ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

     2.7. Về sở hữu trí tuệ:

      a) Tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát triển hoạt động sở hữu công nghiệp và phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và các hoạt động khác trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn nghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối với các tổ chức và cá nhân tại địa phương;

      b) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà nước, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

      c) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành của địa phương xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

      d) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ đối với các lĩnh vực liên quan theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

      2.8. Về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng:

      a) Tổ chức việc xây dựng và tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương;

      b) Tổ chức phổ biến áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài; hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn;

      c) Tổ chức, quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

      d) Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa phương; tiếp nhận bản công bố hợp quy trong lĩnh vực được phân công và tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ về hoạt động công bố hợp chuẩn, hợp quy trên địa bàn;

      đ) Thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại trên địa bàn;

      e) Tổ chức mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn về đo lường đáp ứng yêu cầu của địa phương; thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn về đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi được công nhận;

      g) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra phép đo, hàng đóng gói sẵn theo định lượng; thực hiện các biện pháp để các tổ chức, cá nhân có thể kiểm tra phép đo, phương pháp đo;

      h) Tổ chức thực hiện việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn;

      i) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra về nhãn hàng hóa, chất lượng sản phẩm hàng hoá lưu thông trên địa bàn, hàng hoá xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

      2.9. Về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ, an toàn bức xạ và hạt nhân

      a) Về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ:

      - Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án và các biện pháp để thúc đẩy ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức triển khai hoạt động ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành kinh tế - kỹ thuật trên địa bàn;

      - Quản lý các hoạt động quan trắc phóng xạ môi trường trên địa bàn;

      - Tổ chức thực hiện các dịch vụ kỹ thuật liên quan đến ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ;

      - Tổ chức đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử trên địa bàn theo phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

      b) Về an toàn bức xạ và hạt nhân:

      - Tổ chức thực hiện việc đăng ký về an toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định của pháp luật hoặc phân công, phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;

      - Quản lý việc khai báo, thống kê các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

      - Tổ chức thực hiện việc kiểm soát và xử lý sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân trên địa bàn;

      - Xây dựng và tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát an toàn bức xạ và hạt nhân tại địa phương.

      2.10. Về dịch vụ công:

      a) Hướng dẫn các tổ chức sự nghiệp thực hiện dịch vụ công trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn;

      b) Tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ công thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ;

      c) Hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ cho các tổ chức thực hiện dịch vụ công về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. 

      2.11. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

      2.12. Thực hiện hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật, sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

      2.13. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.

      2.14. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực khoa học và công nghệ đối với các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

      2.15. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tác của các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

      2.16. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

      2.17. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ sáu tháng một lần hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ.

      2.18. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.

 

3. Cơ cấu tổ chức:

a).  Ban giám đốc:

            - Giám đốc: Ths. Lương Thanh Hải

                        + Điện thoại cơ quan: 077. 3874293

                        + Điện thoại di động: 0913. 993 348

                        + Email: lthai.skhcn@kiengiang.gov.vn

 

            - Phó Giám đốc: Ths. Lê Thanh Việt

                        + Điện thoại cơ quan: 077. 3787789

                        + Điện thoại di động: 0913. 787789

                        + Email: ltviet73@gmail.com

 

            - Phó Giám đốc: TS. Nguyễn Xuân Niệm

                        + Điện thoại cơ quan: 077. 3943040

                        + Điện thoại di động: 0913. 858 049

                        + Email: nxniem@gmail.com

 

            - Phó Giám đốc: Ths. Dương Minh Tâm

                        + Điện thoại cơ quan: 077. 8640544

                        + Điện thoại di động: 0913. 687697                   

+ Email: dmtam.khcnkg@gmail.com

 

b). Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở

           (1)- Văn phòng: 077. 3862003

           (2)- Thanh tra: 077. 3876937

(3)- Phòng Kế hoạch-Tài chính: 077. 3500856

           (4)- Phòng Quản lý Khoa học: 077. 3876586

(5)- Phòng Quản lý Công nghệ - SHTT: 077. 3923498

 

c) Chi cục trực thuộc Sở:  

- Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng: 077.3876936

d) Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở:

- Trung tâm Ứng dụng và Chuyển giao công nghệ: 077.3863649

- Ban quản lý Dự án đầu tư xây dựng: 077.3870666

e) Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục:

- Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường và Chất lượng: 0776.584989

Chi tiết

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Ngày 11 tháng 11 năm 2014, Chủ tịch UBND tỉnh đã ký ban hành Quyết định số 2351/QĐ-UBND công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kiên Giang, gồm có 24 thủ tục hành chính thuộc 04 lĩnh vực: Hoạt động khoa học và công nghệ; Sở hữu trí tuệ; Tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân.

 

TT

Tên thủ tục hành chính

I. Lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ

1

Cấp giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở trong phạm vi địa phương (có sử dụng ngân sách nhà nước)

2

Cấp giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở trong phạm vi địa phương (không sử dụng ngân sách nhà nước)

3

Cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ

4

Cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, sửa đổi hợp đồng chuyển giao công nghệ

5

Cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ

6

Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ

7

Cấp giấy chứng nhận đăng ký thay đổi, bổ sung hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, trừ trường hợp thay đổi cơ quan quyết định thành lập hoặc thay đổi trụ sở chính (chuyển sang tỉnh/thành phố khác)

8

Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ

9

Xác nhận thay đổi trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, ngoài công lập và có vốn nước ngoài (chuyển sang tỉnh/thành phố khác nơi đã đăng ký hoạt động)

10

Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, ngoài công lập và có vốn nước ngoài

11

Cấp giấy chứng nhận đăng ký thay đổi, bổ sung nội dung ghi trong giấy chứng nhận hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, ngoài công lập và có vốn nước ngoài (trừ trường hợp thay đổi trụ sở chính)

12

Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, ngoài công lập và có vốn nước ngoài

II. Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ

13

Cấp giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp

14

Cấp lại giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp

III. Lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng

15

Xét tặng giải thưởng chất lượng quốc gia  

16

Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu

17

Đăng ký công bố hợp chuẩn

18

Đăng ký công bố hợp quy

IV. Lĩnh vực Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân

19

Khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế

20

Cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng máy X-quang chẩn đoán trong y tế)

21

Cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng máy X-quang chẩn đoán trong y tế)

22

Gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng máy X-quang chẩn đoán trong y tế)

23

Sửa đổi giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng máy X-quang chẩn đoán trong y tế)

24

Cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ (người phụ trách an toàn cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế)

 

Chi tiết

ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHCN

HỘI ĐỒNG KHOA HỌC ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU ĐỀ TÀI
Chiều ngày 10/4/2015, Sở KH&CN đã tổ chức họp Hội đồng KH&CN cấp tỉnh do ông Lương Thanh Hải làm Chủ tịch Hội đồng để đánh giá, nghiệm thu đề tài Nghiên cứu xây dựng bộ tài liệu về giáo dục địa phương cấp THCS và cấp THPT các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục Công dân, do Sở Giáo dục và Đào tạo Kiên Giang chủ trì, bà Nguyễn Thị Minh Giang làm chủ nhiệm.
Chi tiết

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Qui định về quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng

Ngày 25/8/2014, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư số 22/2014/TT-BKHCN qui định về quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng.

          Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có các hoạt động tại Việt Nam liên quan tới việc phát sinh chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và tiến hành các hoạt động liên quan trong quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng.

          Thông tư qui định về 7 nguyên tắc quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng (Điều 3) và các qui định về yêu cầu đối với quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, như: Thu gom chất thải phóng xạ (Điều 4); Thải chất thải ra môi trường (Điều 5); Chuyển giao chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng (Điều 6); Xử lý chất thải phóng xạ (Điều 7); Điều kiện hóa chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng (Điều 8); Lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng (Điều 9); Cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ (Điều 10); Hồ sơ quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng (Điều 11). Bên cạnh các qui định nêu trên, Thông tư cũng qui định về trách nhiệm quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng của: Chủ nguồn chất thải phóng xạ (Điều 12); chủ nguồn phóng xạ đã qua sử dụng (Điều 13); tổ chức, cá nhân vận chuyển chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng (Điều 14); chủ cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ (Điều 15); cơ quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân (Điều 16).

          Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014.

 

          Chi tiết xem file đính kèm./.

                                                                                      Trịnh Thị Vân – VP Sở

Chi tiết

TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG và CL

03 DOANH NGHIỆP CỦA TỈNH KIÊN GIANG ĐẠT GIẢI THƯỞNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA

Thủ tướng Chính phủ vừa ký Quyết định trao tặng 19 Giải vàng Chất lượng Quốc gia và 46 Giải Bạc Chất lượng Quốc gia năm 2014 cho 65 doanh nghiệp trên cả nước (Quyết định số 332/QĐ-TTg, ngày 10/3/2015). Theo Quyết định trên, tỉnh Kiên Giang có 03 doanh nghiệp đạt giải thưởng Chất lượng Quốc gia là: Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và xây dựng Kiên Giang, Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Kiên Giang và Công ty Cổ phần Kiên Hùng.

Chi tiết

CHUYÊN MỤC

ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐỘNG-THỰC VẬT ĐẶC TRƯNG PHỤC VỤ DU LỊCH SINH THÁI ĐẢO PHÚ QUỐC
Phú Quốc là hòn đảo lớn nhất Việt Nam, với diện tích là 567 km2, nằm trong Vịnh Thái Lan. Đảo Phú Quốc có hình tam giác, cạnh đáy to ở hướng Bắc, điểm đỉnh nhỏ nằm ở phía Nam. Theo đường chim bay chiều dài lớn nhất Bắc-Nam của đảo là 49 km. Nơi rộng nhất theo hướng Đông-Tây nằm ở khu vực Bắc đảo là 25 km. Đảo có chu vi khoảng 130 km. Nằm trong vùng vị trí đặc biệt của vịnh Thái Lan nên ít bị thiên tai, mưa to bão lớn. Khí hậu trên đảo Phú Quốc thuộc loại nhiệt đới gió mùa, thường xuyên nóng ẩm với hai mùa mưa và khô rõ rệt. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10. Nhiệt độ trung bình khoảng 26 - 27oC trong đó tháng 4 là tháng nóng nhất với nhiệt độ trung bình vào khoảng 28,3oC; tháng 01 hàng năm thường có nhiệt độ thấp nhất. Lượng mưa khoảng 3.000 mm/năm. Quanh năm không quá nóng và quá lạnh (Wikipedia, 2011). Cộng thêm địa hình và địa chất đã làm Phú Quốc có được một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá là rừng mưa nhiệt đới, đây là điều kiện tốt cho động, thực vật tự nhiên phát triển; đồng thời cũng là điều kiện để động, thực vật nuôi, trồng nhân tạo phát triển góp phần phát triển kinh tế-xã hội Phú Quốc.
Chi tiết

ỨNG DỤNG và CHUYỂN GIAO

TIỀM NĂNG CỦA CHẾ PHẨM NẤM Metarhizium anisopliae TRONG PHÒNG TRỪ SÂU HẠI CÂY TRỒNG Ở KIÊN GIANG

MỞ ĐẦU

Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao nấm ký sinh trong phòng trừ sâu hại là điều rất cần thiết, nhằm hạn chế thấp nhất sử dụng thuốc hóa học, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ sức khỏe cho người sản xuất và người tiêu dùng. Bốn đề tài cấp tỉnh nghiên cứu sản xuất ứng dụng và chuyển giao trên nấm ký sinh sâu hại Metarhizium anisopliae đã được thực hiện tại Kiên Giang (tên 4 đề tài xem phần Tài liệu tham khảo ở cuối bài). Nấm Metarhizium anisopliae có tiềm năng ký sinh nhiều loài côn trùng gây hại cho cây trồng ở tỉnh Kiên Giang, nơi có đa dạng cây trồng khá cao, trong đó chủ yếu là lúa, khóm, khoai lang, cây mắm (rừng ngập mặn),… Kết quả bước đầu của 4 đề tài nghiên cứu rất khả quan.

Chi tiết

HỘI THI SÁNG TẠO KHKT

Quyết định ban hành thể lệ cuộc Thi sáng tạo kỹ thuật lần 5, 2014-2015
Chi tiết xin xem file đính kèm
Chi tiết

HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

Triển khai xây dựng và áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn TVCN ISO 9001:2008 cho 19 cơ quan hành chính công triển khai giai đoạn III, năm 2012

Ngày 05/6/2012, tại phòng họp Sở KH&CN tỉnh Kiên Giang, Ban Chỉ đạo (BCĐ) Đề án ISO hành chính tỉnh tiến hành họp triển khai xây dựng và áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 cho 19 cơ quan hành chính công triển khai giai đoạn III, năm 2012. Ông Lương Thanh Hải Giám đốc Sở KH&CN, Phó ban trực BCĐ Đề án ISO tỉnh đã chủ trì buổi họp; Cùng tham dự có đại diện lãnh đạo: VP UBND tỉnh; Sở Tài Chính; Sở Nội vụ; Công ty TNHH Tư Vấn Quản lý IMS; Công ty Tư vấn Quản lý Quốc tế & Hỗ trợ Kỹ thuật cao và đại biểu là đại diện lãnh đạo của 19 đơn vị xây dựng và áp dụng ISO giai đoạn III, năm 2012.

Chi tiết

THÔNG BÁO VÀ HỎI ĐÁP

THÔNG BÁO CỦA CÁC NƯỚC THÀNH VIÊN WTO

(Tháng 6 năm 2010)

 

Trong tháng 6 năm 2010, các nước Tiểu vương Quốc Ả rập, Brazil, Canada,  Trung quốc, Ai Cập, Israel, Uganda, Hoa kỳ, Nhật bản, Hàn Quốc, Ả rập saudi….đã ra thông báo dự kiến ban hành các quy chuẩn kỹ thuật về Đồ chơi, thiết bị điện, hóa chất, Thiết bị viễn thông, Quần áo,ghế tắm, thực phẩm cho trẻ em, thiết bị y tế, thức ăn chăn nuôi…...

Chi tiết

THÔNG TIN ĐƯỜNG DÂY NÓNG

THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ: 32/2006/CT-TTG NGÀY 07/9/2006 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Về một số biện pháp cần làm ngay để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp; Chỉ thị số: 01/CT-UBND ngày 05/01/2007 của UBND tỉnh v/v đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực, hiệu quả điều hành của cơ quan hành chính nhà nước.
Chi tiết

SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ CUỘC SỐNG

Chuyên mục sở hữu trí tuệ và cuộc sống kỳ 6 tháng 04/2015
Video clip chuyên mục sở hữu trí tuệ và cuộc sống kỳ 6 tháng 04/2015
Chi tiết
   

 

Website Sở Khoa Học ng  nghệ tỉnh Kiên Giang - http://khoahoc.kiengiang.gov.vn

Cơ quan quản lý: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kiên Giang

Địa chỉ: 320 Ngô Quyền, Phường Vĩnh Lạc, TP Rạch Giá tỉnh Kiên Giang

Điện thoại: 077. 3862003  ; Fax: 077. 3866942 ; email: skhcn@kiengiang.gov.vn